Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22

0

Mẫu Đề cương ôn tập môn Tiếng Anh theo Thông tư 22 giúp giáo viên, đặc biệt là giáo viên mới vào nghề dễ dàng ghi nhận xét, đánh giá học sinh vào Sổ nhận xét chất lượng giáo dục. Mời quý thầy cô giới thiệu.

1. Nhận xét về kiến ​​thức, kĩ năng và các hoạt động giáo dục của môn học.

Ghi lại những gì học sinh nổi trội hoặc điểm yếu mà học sinh phải khắc phục:

  • Đọc to, rõ ràng hơn hồi đầu năm.
  • Có tiến bộ trong việc trả lời các câu hỏi.
  • Viết câu có đủ thành phần diễn đạt ý.
  • Hoàn thành tốt mục tiêu bài học.
  • Hoạt động học tập tích cực.
  • Có năng khiếu về đọc và viết. Cần tăng cường luyện tập, vận dụng những kiến ​​thức đã học vào thực tế.
  • Không đủ can đảm để trả lời câu hỏi.
  • Thư pháp là tệ.
  • Cải thiện kỹ năng nghe (đọc, viết, nói).
  • Nhận thức chậm về các hoạt động học tập không tích cực.
  • Chưa tích cực đóng góp ý kiến ​​cho nhóm học tập.
  • Hoàn thành thật tốt nội dung bài học.
  • Kỹ năng nghe và nói tốt, giọng đọc to, rõ ràng, lưu loát.
  • Hiểu nội dung bài.
  • Nắm vững cấu trúc câu, nhớ và hiểu các từ vựng.
  • Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tốt.
  • Đọc to, rõ ràng, trôi chảy, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • Hoàn thành khá tốt nội dung các bài.
  • Biết vận dụng các mẫu câu đã học.
  • Kỹ năng ngày càng tiến bộ.
  • Thực hành nhiều hơn về trọng âm và ngữ điệu.
  • Kỹ năng giao tiếp tương đối tốt, chú ý hơn đến cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
  • Kỹ năng nghe nói tốt, cần rèn luyện thêm kỹ năng đọc hiểu.
  • Kỹ năng nói sẽ hoàn thiện hơn nếu các em biết kết hợp các nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và ánh mắt.
  • Cố gắng luyện thêm cách phát âm các từ kết thúc bằng “s / es”, “ed”.
  • Chú ý đến các âm khó (“r”, “s”, “j”, “z”, “t”, “k”, “c”) trong khi nói hoặc đọc.
  • Tiếp thu kiến ​​thức tốt nhưng sử dụng cấu trúc câu chậm.
  • Đọc to, rõ ràng và trôi chảy, nhưng việc học từ vựng còn hạn chế.
  • Hãy cẩn thận khi viết các chữ cái khó (“f”, “z”, “w”, “p”, “j”).
  • Việc sử dụng ngôn ngữ bị hạn chế.
  • Bạn cần rèn luyện thêm kỹ năng viết.
  • Sử dụng từ vựng chưa tốt, tiếp thu kiến ​​thức còn chậm.
  • Bạn cần luyện tập nhiều hơn về kỹ năng nghe và nói.
  • Việc sử dụng các mẫu câu còn hạn chế.
  • Tiếp thu kiến ​​thức kém, khả năng ngoại ngữ kém.
  • Có tinh thần học tập tích cực nhưng cần rèn luyện thêm kỹ năng đọc hiểu.
  • Sử dụng một cấu trúc câu kém đòi hỏi phải luyện tập nhiều hơn.
  • Giọng đọc còn nhỏ hoàn thành rất tốt nội dung bài.
  • Biết sử dụng các mẫu câu nhưng còn chậm.
  • Vẫn còn nhầm lẫn khi áp dụng cấu trúc mới.
  • Nói chậm Bạn cần luyện tập nhiều hơn.
  • Tôi không thể ghi nhớ từ vựng, tôi cần phải cải thiện nhiều hơn nữa.
  • Kỹ năng nghe còn nhiều hạn chế, khi nghe cần chú ý đến từ khóa.

2. Nhận xét về dung lượng

a) Tự phục vụ, tự quản:

  • Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng, sạch sẽ.
  • Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng.
  • Biết cách tự mình giải quyết các vấn đề, khó khăn vướng mắc.
  • Tuân theo các bài tập của lớp.
  • Tuân theo nội quy của lớp.
  • Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập khi đến lớp.
  • Luôn cố gắng hoàn thành công việc được giao.
  • Hay quên sách vở và đồ dùng học tập.
  • Bỏ áo sơ mi, không quàng khăn.
  • Tôi chưa kiểm tra mọi thứ trước khi đến lớp.

b) Giao tiếp và hợp tác:

  • Mạnh dạn trong giao tiếp, biết trình bày quan điểm của mình trước tập thể.
  • Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ và nét mặt khi giao tiếp.
  • Mở và chia sẻ với mọi người.
  • Biết lắng nghe người khác, biết chia sẻ giúp đỡ bạn bè.
  • Chưa mạnh dạn trong giao tiếp, chưa tin tưởng phát biểu ý kiến ​​của mình trong nhóm, trước lớp.

c) Tự học và giải quyết vấn đề:

  • Khả năng tự học tốt.
  • Biết chia sẻ và giúp đỡ bạn bè cùng học.
  • Hiểu mục tiêu của bài học.
  • Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế.
  • Bạn hiểu bài nhưng còn lúng túng khi áp dụng.

3. Nhận xét về chất lượng

a) Chăm chỉ học tập, chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục.

  • Đi học đầy đủ và đúng giờ.
  • Tích cực tham gia các hoạt động, phong trào.
  • Học cách vận động bạn bè tham gia các hoạt động, phong trào.
  • Đi học muộn hoặc nghỉ học không xin phép.

b) Tin tưởng, tự trọng, tự chịu trách nhiệm.

  • Mạnh dạn bày tỏ ý kiến ​​của bạn.
  • Sẵn sàng thừa nhận khi bạn sai.
  • Nói năng động.
  • Hãy lắng nghe ý kiến ​​của họ, tôn trọng họ.
  • Đừng đổ lỗi cho người khác khi bạn làm sai điều gì đó.
  • Tự trách mình.
  • Sợ phát biểu ý kiến, không an tâm khi giao tiếp.

c) Trung thực, kỷ luật, đoàn kết.

  • Đừng nói dối, nói những điều sai trái về bản thân.
  • Nói sự thật, nói sự thật.
  • Đừng làm việc một mình trong giờ học.
  • Thực hiện đúng quy chế học tập.
  • Nói tục, gây ồn ào, gây mất trật tự.

d) Yêu gia đình và mọi người, yêu trường, yêu lớp, yêu đất nước.

  • Chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em.
  • Kính trọng và đánh giá cao giáo viên.
  • Yêu quý, giúp đỡ bạn bè.
  • Lễ phép với người lớn, nhường nhịn trẻ nhỏ.
  • Thích tìm hiểu về các địa danh địa phương và những người nổi tiếng.
  • Còn xả rác trong lớp, trường.
  • Đừng chào khi bạn gặp người lớn.

4. Phiếu nhận xét theo Thông tư 22 chủ đề môn Tiếng Anh

LỚP HỌC ……. NHẬN XÉT THƯỜNG XUYÊN THÁNG ĐẦU TIÊN
Tên và họ Các môn học và hoạt động giáo dục (Kỹ năng kiến ​​thức) Dung tích Phẩm chất
Nguyễn Văn A

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế.

Có khả năng học TA

Tôi thực sự chưa thử

Trần Thị B

Có thái độ học tập tích cực và cầu tiến kiến ​​thức.

Có khả năng học TA

Có siêng năng

Vũ Thị Cơ

Kiến thức tiếp thu còn hạn chế, kỹ năng vận dụng vào giao tiếp còn chậm

Có khả năng học TA

Tâm linh không tốt

……

Có thái độ học tập tích cực và cầu tiến kiến ​​thức.

Có năng lực học TA.

Có đức tính siêng năng, cần cù

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế.

Có khả năng học TA

Tôi thực sự chưa thử

Có thái độ học tập tích cực và cầu tiến kiến ​​thức.

Có năng lực học TA.

Có siêng năng

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế.

Có khả năng học TA

Tôi thực sự chưa thử

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có năng lực học TA.

Có đức tính siêng năng, cần cù

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có năng lực học TA.

Có đức tính siêng năng, cần cù

Tiếp thu tốt kiến ​​thức, kỹ năng ngôn ngữ trong các hoạt động tốt.

Có tài học Ta

Có tinh thần học tập tốt.

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có năng lực học TA.

Có đức tính siêng năng, cần cù

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có năng lực học TA.

Có đức tính siêng năng, cần cù

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế.

Có khả năng học TA

Tôi thực sự chưa thử

Có tinh thần học hỏi nhưng kỹ năng tiếp thu kiến ​​thức còn hạn chế.

Có khả năng học TA

Tôi thực sự chưa thử

Kiến thức tiếp thu còn hạn chế, kỹ năng vận dụng vào giao tiếp còn chậm

Có năng lực học TA.

Tâm linh không tốt

Tiếp thu tốt kiến ​​thức, kỹ năng ngôn ngữ trong các hoạt động tốt.

Có tài học Ta

Có tinh thần học tập tốt.

Có thái độ học tập tích cực, tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức tốt, kỹ năng giao tiếp tương đối tốt.

Có năng lực học TA.

Có đức tính siêng năng, cần cù

Kiến thức tiếp thu còn hạn chế, kỹ năng vận dụng vào giao tiếp còn chậm

Có năng lực học TA.

Tâm linh không tốt

Xem các giáo án khác trong phần Tài liệu dành cho giáo viên.

Leave a comment