Giáo án Văn 9: Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp) theo Công văn 5512

0

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (3 phút)

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

2. Phương thức hoạt động: Cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS.

4. Phương án kiểm tra đánh giá: HS đánh giá, GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

GV giao nhiệm vụ

GV đưa ra tình huống: Một HS đi học muộn 15 xin vào lớp.

GV hỏi bây giờ là mấy giờ rồi?

? Tìm hàn ý cảu câu nói của GV?

Dự kiến: – Sao đi học muộn thế.

– Rút kinh nghiệm lần sau đừng đi học muộn nhé….

? Khi sử dụng hàm ý cần chú ý đến điều gì?

Dự kiến: HS có thể trả lời được, có thể không

Gv gợi ý đi vào bài

– Người nói đưa hàm ý vào trong câu.

– Người nghe có năng lực giải đoán hàm ý

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HĐ1: Điều kiện sử dụng hàm ý (15 phút)

1. Mục tiêu: HS hiểu được khi sử dụng hàm ý phải có diều kiện gì.

2. Phương thức thực hiện: phát vấn, nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh.

4. Phương án kiểm tra đánh giá: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá

5. Tổ chức thực hiện.

GV nêu nhiệm vụ. Yêu cầu cả lớp tập trung

– GV treo bảng phụ ghi ví dụ – SGK 90.

– Gọi HS đọc ví dụ.

? Đoạn văn trích từ văn bản nào? Của ai

? Hai câu văn in đậm là lời nói của ai đối với ai?

Thảo luận nhóm

? Nêu hàm ý của từng câu?

? Vì sao chị Dậu không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý ?

? Trong hai câu nói đó, hàm ý của câu nào rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy?

? Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ?

HS nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ.

Dự kiến:

a. Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa.

=> Hàm ý: Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa.

– Đây là điều đau lòng (chị Dậu tránh nói thẳng ra).

b. Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.

=> Hàm ý: Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài.

– Hàm ý này rõ hơn.

-> Tí đã hiểu ý mẹ (Sự “giẫy nảy” và câu nói trong tiếng khóc).

– HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung.

GV khái quát,c hốt kiến thức.

? Qua ví dụ, em thấy để sử dụng hàm ý, cần có điều kiện nào?

-Chị Dậu cố ý đưa hàm ý vào trong câu

– Cái Tí có năng lực giải đoán hàm ý

– Gọi HS đọc ghi nhớ – SGK 91.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP: (20 phút)

1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về hàm ý để làm bài

2. Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày

3. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, nhóm bàn

4. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS

5. Cách tiến hành:

*. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: từng bài tập

*. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu.

– GV nhận xét câu trả lời của HS.

– GV định hướng

– Bài tập 1: cá nhân, là 2 ý, 1 ý giao về nhà.

– Bài tập 2: cá nhân.

– Bài tập 3: cặp đôi.

– Bài tập 4, 5 Nhóm bàn.

Dự kiến:

I. Điều kiện sử dụng hàm ý

1. Ví dụ

2. Nhận xét

a. Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa.

=> Hàm ý: Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa.

– Đây là điều đau lòng (chị Dậu tránh nói thẳng ra).

b. Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.

=> Hàm ý: Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài.

– Hàm ý này rõ hơn.

-> Tí đã hiểu ý mẹ (Sự “giẫy nảy” và câu nói trong tiếng khóc).

3. Ghi nhớ

II. Luyện tập

Bài tập 1

a. Người nói: Anh thanh niên.

– Người nghe: Ông hoạ sĩ và cô gái.

Hàm ý: Mời cô, mời bác vào uống nước.

– Hai người nghe đã hiểu hàm ý (Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà… ngồi xuống ghế).

b. Người nói: Anh Tấn.

– Người nghe: Chị hàng đậu (ngày trước).

-> Hàm ý: Chúng tôi không thể cho được.

– Người nghe hiểu hàm ý (Câu nói cuối cùng: Thật là càng giàu có càng… càng giàu có).

c. Người nói: Thuý Kiều.

– Người nghe: Hoạn Thư.

-> Hàm ý ở câu 1: mát mẻ, giễu cợt: quyền quý như tiểu thư cũng có lúc phải đến trước “Hoa nô” này ư?

-> Hàm ý ở câu 2: Hãy chuẩn bị sự báo oán thích đáng.

– Hoạn Thư đã hiểu hàm ý (hồn lạc phách siêu, khấu đầu… kêu ca).

Leave a comment