Giáo án Tin học 6 bài 16: Định dạng văn bản

0

+ GV: Đưa ra hai văn bản so sánh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

+ GV: Dựa trên hai văn bản một đã chỉnh sửa, một chưa chỉnh sửa Em hãy cho biết thế nào là định dạng văn bản?

+ GV: Mục đích của định dạng văn bản để làm gì?

+ GV: Định dạng văn bản gồm mấy loại, đó là những loại nào.

+ GV: Hướng dẫn HS phân biệt giữa định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.

+ GV: Nhận xét chốt nội dung.

+ HS: Tập trung chú ý quan sát, nghiên cứu SGK và trả lời.

+ HS: Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tượng khác.

+ HS: Mục đích để văn bản dễ đọc, trang văn bản có bố cục đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết.

+ HS: Định dạng văn bản gồm hai loại: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.

+ HS: Chú ý quan sát lắng nghe, phân biệt.

+ HS: Ghi nội dung bài học.

1. Định dạng văn bản.

– Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tượng khác.

– Định dạng văn bản gồm hai loại: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.

+ GV: Đưa ra các ví dụ so sánh về yêu cầu HS nhận xét.

+ GV: Trình chiếu từ “microsoft word” với các phông khác nhau.

+ GV: Có thay đổi gì đối với ba từ “microsoft word” trên màn hình?

+ GV: Trình chiếu từ “microsoft word” với các cỡ chữ khác nhau.

+ GV: Có thay đổi gì đối với ba từ “microsoft word” trên màn hình.

+ GV: Trình chiếu từ “microsoft word” với các kiểu chữ khác nhau.

+ GV: Đã thay đổi gì đối với ba từ “microsoft word” trên màn hình.

+ GV: Trình chiếu từ “microsoft word” với các màu sắc khác nhau.

+ GV: Đã thay đổi gì đối với ba từ “microsoft word” trên màn hình.

+ GV: Vậy định dạng kí tự là gì?

+ GV: Hướng dẫn các bước định dạng kí tự trên thanh công cụ.

Các nút lệnh gồm:

– Phông chữ: Hộp Font.

– Cỡ chữ: Font Size.

– Kiểu chữ: Bold (chữ đậm), Italic (chữ nghiêng) hoặc Underline (chữ gạch chân).

– Màu chữ: Font Color.

+ GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng thực hiện ví dụ.

+ GV: Hướng dẫn cách chọn cỡ chữ lẻ >12.

+ GV: Nếu như các em không có các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng các em còn biết cách nào để định dạng kí tự nữa không?

+ GV: Giới thiệu hộp thoại Font.

+ GV: Trên hộp thoại Font có các lựa chọn định dạng kí tự tương đương với các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng không.

+ GV: Đưa ra lưu ý cho HS, thực hiện định dạng không chọn phần văn bản yêu cầu HS nhận xét.

+ HS: Thực hiện nhận xét theo yêu cầu của GV đưa ra.

+ HS: Tập trung chú ý quan sát, nghiên cứu SGK và trả lời.

+ HS: Thực hiện thay đổi về phông chữ.

+ HS: Tập trung chú ý quan sát, nghiên cứu SGK và trả lời.

+ HS: Thầy đã thay đổi cỡ chữ.

+ HS: Tập trung chú ý quan sát, nghiên cứu SGK và trả lời.

+ HS: Thầy đã thay đổi kiểu chữ.

+ HS: Tập trung chú ý quan sát, nghiên cứu SGK và trả lời.

+ HS: Thầy đã thay đổi màu chữ.

+ HS: Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của một hay một nhóm kí tự.

+ HS: Tập trung quan sát chú ý à ghi nhớ các bước thực hiện.

+ HS: Các tính chất phổ biến của định dạng kí tự bao gồm: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc.

+ HS: Lên bảng thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV.

+ HS: Quan sát nhận biết thao tác GV thực hiện.

+ HS: Ngoài nút lệnh ta còn có thể sử dụng hộp thoại Font.

+ HS: Chú ý lắng nghe.

+ HS: Quan sát GV thực hiện các thao tác từ đó so sánh và rút ra nhận xét.

+ HS: Nếu không chọn phần văn bản thao tác định dạng sẽ áp dụng cho các kí tự được gõ sau đó.

2. Định dạng kí tự.

* Các tính chất phổ biến của định dạng kí tự bao gồm:

– Phông chữ;

– Cỡ chữ;

– Kiểu chữ;

– Màu sắc.

a. Sử dụng nút lệnh.

* Các nút lệnh gồm:

– Phông chữ: Hộp Font.

– Cỡ chữ: Font Size.

– Kiểu chữ: Bold (chữ đậm), Italic (chữ nghiêng) hoặc Underline (chữ gạch chân).

– Màu chữ: Font Color.

b. Sử dụng hộp thoại Font.

– Format à Font.

– Trên hộp thoại Font có các lựa chọn định dạng kí tự tương đương với các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng.

Leave a comment