Giáo án Tiếng Việt 5 tuần 33: Mở rộng vốn từ – Trẻ em

0

I. Kiểm tra:

– Gọi 2HS nêu tác dụng của dấu hai chấm và làm bài tập 2.

– Gv nhận xét + ghi điểm.

II. Bài mới :

1. Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.

– Ghi bảng đề bài:

2. Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

– Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu

– Gv Hướng dẫn HS làm Bt1 vào VBT, gọi vài HS trả lời cho lớp nhận xét.

– Gv nhận xét chốt lại câu trả lời đúng:

Ý c- Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em . Còn ý d không đúng , vì người dưới 18 tuổi( 17,18 tuổi) – đã là thanh niên.

Bài 2:

– Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

– Gv Hướng dẫn HS làm Bt2:

– Gv phát bút dạ cho HS làm nhóm và thi làm bài.

– GV chốt lại ý kiến đúng:

Lời giải:

– Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…[có sắc thái coi trọng], con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…[có sắc thái coi thường].

– Đặt câu, VD:

Trẻ con thời nay rất thông minh.

Thiếu nhi là măng non của đất nước.

Bài 3:

– Cho HS đọc yêu cầu

– Gv Hướng dẫn HSlàm Bt3.

– Gv gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em.

– Cho HS thảo luận nhóm 4, gọi đại diện 1nhóm lên bảng trình bày, các nhóm dưới đối chiếu kết quả.

– GV chốt lại ý kiến đúng, bình chọn nhóm làm hay

· Ví dụ:

– Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng.

– Trẻ em như nụ hoa mới nở. Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm. So sánh để làm nổi bật hình dáng đẹp.

– Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên.

– Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn.

– Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai… So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội.

Bài 4:

– Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu

– Gv Hướng dẫn HS làm vào VBT

– Gọi HS lần lượt lên bảng làm, cho lớp nhận xét.

– GV chốt lại ý kiến đúng:

Lời giải:

Bài a)Tre già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế.

Bài b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn.

Bài c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chua biết suy nghĩ chín chắn.

Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo.

3. Củng cố Dặn dò:

– GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng.

– Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện sử dụng vốn từ.

– Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập về dấu ngoặc kép.

– 1HS nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm, nêu ví dụ minh hoạ.

– 1HS làm lại BT2 tiết trước.

– Lớp nhận xét.

– HS lắng nghe.

HS đọc yêu cầu BT 1, suy nghĩ trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng.

– Lớp nhận xét.

– HS đọc yêu cầu Bt2, suy nghĩ trả lời, trao đổi và thi làm theo nhóm, ghi vào bảng phụ, sau đó đạt câu đặt câu với từ vừa tìm được.

– HS đọc yêu cầu Bt3.

– Nghe

– Trao đổi cặp để tìm các hình ảnh đúng ghi vào bảng phụ, đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày.

– HS đọc đề, nêu yêu cầu

– HS làm vào VBT

– Một số HS lần lượt lên bảng làm, lớp nhận xét.

Leave a comment