Giáo án Tập đọc lớp 1 bài: Cây bàng

0

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

  • Tiết trước ta học bài gì?
  • Gọi HS đọc đoạn đầu và trả lời câu hỏi 1 trong SGK.
  • GV nhận xét ghi điểm.

3/ Dạy bài mới

3.1. Giới thiệu bài.

  • GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
  • GV: Cây bàng thường trồng ở sân trường. Mỗi mùa, cây lại có đặc điểm riêng. Bài tập đọc hôm nay giới thiệu cây bàng qua bốn mùa của một năm.
  • Ghi tựa bài.

3.2. Hướng dẫn luyện đọc.

GV đọc mẫu một lần.

b) HS luyện đọc.

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít

  • GV ghi bảng từ ngữ khó
  • Gọi HS phân tích.
  • Gọi HS đọc.

* Luyện đọc câu.

  • GV hướng dẫn HS ngắt nghi hơi khi gặp dấu phẩy, chấm.
  • GV dùng thước chỉ HS nhìn đọc nhẩm theo.
  • Gọi HS đọc nối tiếp từng câu (theo bàn)

* Luyện đọc đoạn, bài.

  • GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS mỗi em đọc hình thức nối tiếp nhau.
  • Cá nhân đọc bài.
  • Cả lớp đọc đồng thanh.
  • GV nhận xét và sửa lỗi phát âm.

3.3. Ôn lại các vần oang, oach

a) Tìm tiếng trong bài có vần oang.

– GV nêu yêu cầu 1 trong SGK.

Yêu cầu HS tìm tiếng đó.

GV nhận xét.

a) Tìm tiếng ngoài bài:

– Có vần oang

Có vần oac

GV nêu yêu cầu trong SGK.

– Yêu cầu HS tìm tiếng đó

– GV: (oang: khoang thuyền, mở toang, khói toáng, hoàng hôn, hoảng sợ, loang lổ,…; oac: khoác vai, vỡ toác, xé toạc, khoác lác,…)

c) Nói câu chứa tiếng có chứa vần ươm hoặc ươp.

  • GV gọi HS đọc câu mẫu trong SGK.
  • HS thảo luận nhóm 4.
  • HS thi nói câu.
  • HS nhận xét. Bổ sung.
  • GV nhận xét (mẹ mở toang cửa sổ; cửa hở huếch hoác;…)

4. Củng cố, dặn dò:

  • Hôm nay ta học bài gì?
  • Gọi HS đọc lại bài và tìm tiếng chứa vần oang, oac
  • Nhận xét tiết học.
  • Dặn dò: đọc lại bài thơ và tìm thêm tiếng chứa vần oang, oac trong sách báo.

Tiết 2

a) Tìm hiểu bài học và luyện nói:

*Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài.

– GV yêu cầu:

+ 1 HS đọc đoạn 1:

+ 1 HS đọc đoạn 2:

  • Vào mùa đông, cây bàng thay đổi như thế nào?
  • Vào mùa xuân, cây bàng thay đổi như thế nào?
  • Vào màu hè, cây bàng có đặc điểm gì?
  • Vào màu thu, cây bàng có đặc điểm gì?

– GV nhận xét.

* Hỏi:

  • Theo em, cây bàng đẹp nhất vào mùa nào?
  • Để có cây bàng đẹp vào mùa thu, nó phải được nuôi dưỡng và bảo vệ ở những mùa nào?

– Gọi HS trả lời.

– GV Kết luận: Cây bàng đẹp nhất vào mùa thu, chúng ta phải biết bảo vệ và chăm sóc tưới nước, nhỏ cỏ, không bẽ cành,…

*Luyện nói: Kể tên những cây trồng ở sân trường em.

– Từng nhóm trao đổi, kể tên các cây trong trường mình.

– Các nhóm trình bày.

– GV nhận xét: Cây xanh đem đến cho chúng ta bóng mát, môi trường thêm đẹp, thêm khỏe mạnh, xanh, sạch, đẹp,…Vì vậy chúng ta có nhiệm vụ bảo vệ cây trong trường như tưới nước, không bẽ cành, hái hoa,…

  • GV đọc lại bài.
  • HS đọc bài.

b) Củng cố, dặn dò.

  • Hôm nay ta học bài gì?
  • Gọi HS đọc lại toàn bộ đoạn văn và tìm tiếng chứa vần oang, oac.
  • Nhận xét tiết học.
  • Dặn dò: tìm thêm tiếng chứa vần oang, oac trong sách báo.

– Hát.

– HS trả lời: Hai chị em.

– HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

– HS trả lời.

– HS lắng nghe.

HS nhắc tựa bài.

HS lắng nghe.

– HS theo dõi

– HS phân tích

HS đọc (CN-DT)

HS lắng nghe.

– HS theo dõi đọc nhẩm

HS đọc nối tiếp.

HS đọc bài trong nhóm.

Từng nhóm thi đua đọc. Nhận xét.

HS đọc bài

Đọc đồng thanh.

– HS tìm đọc tìm tiếng chứa vần oang trong bài: khoảng

– HS đọc.

– HS tìm đọc tìm tiếng chứa vần oang, oac.

HS đọc.

– HS đọc

– HS thảo luận.

– Các nhóm thi đua

HS nhận xét, bổ sung.

– HS trả lời

– HS đọc bài và tìm tiếng chứa vần oang, oac .

Lắng nghe.

HS đọc.

+ Cây bàng khẳng khiu, trụi lá.

+ Cành trên cành dưới chi chít lộc non.

+Tán lá xanh um che mát một khoảng sân.

+ Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

HS trả lời.

HS thảo luận

Các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét bổ sung.

HS lắng nghe.

HS đọc bài.

– HS trả lời

HS đọc bài và tìm tiếng chứa vần oang, oac

– Lắng nghe.

Leave a comment