Giáo án môn Tiếng Việt lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 3

0

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM

Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

– GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2.

– GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời CH.

– GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Chia sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi trong tranh.

BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG

1. Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

– GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, các em sẽ làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ có gì thú vị nhé.

2. HĐ 1: Đọc thành tiếng

Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.

Cách tiến hành:

– GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ nhàng). GV đọc xong, mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ: cười như nắc nẻ, bùi, bãi.

– GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.

3. HĐ 2: Đọc hiểu

Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.

Cách tiến hành:

– GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK.

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng CH.

– GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực hành hỏi – đáp trước lớp CH 1.

– GV mời các cặp HS khác thực hiện tương tự với các CH 2, 3, 4.

– GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì?

Trả lời: Thảo mua khoia bằng một chiếc lá rơi.

+ Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào?

Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai mời người bán Hương ăn chung.

+ Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều gì?

Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn giữa Hương và Thảo.

4. HĐ 3: Luyện tập

Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.

Cách tiến hành:

4.1. Giúp HS hiểu YC của BT

– GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT.

– GV hướng dẫn HS:

+ Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các quả lê vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho phù hợp.

+ Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh minh họa bài thơ theo mẫu đã cho.

– GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT.

4.2. HS báo cáo kết quả

– GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, sau đó chốt đáp án:

+ Đối với BT 1, GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT.

+ Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo hình thức phỏng vấn, một HS hỏi, một HS trả lời.

– 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp đọc thầm theo.

– Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.

– HS quan sát tranh, nêu hiểu biết.

– HS lắng nghe.

– HS đọc thầm theo. GV đọc xong, 3 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ, cả lớp đọc thầm theo.

– Một số HS đọc nối tiếp các khổ thơ. Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.

– 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK.

– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng CH.

– Một số cặp HS làm mẫu: thực hành hỏi – đáp trước lớp:

+ Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết:

a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò chơi gì?

HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng.

b) HS 1: Hàng để hai bạn mua bán là gì?

HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là một củ khoai lang đã luộc.

c) HS 1: Ai là người bán? Ai là người mua?

HS 2: Hương là người bán. Thảo là người mua.

– Các cặp HS khác thực hiện tương tự với các CH 2, 3, 4.

– HS lắng nghe.

– 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT.

– HS lắng nghe.

– HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT.

– Một số HS trình bày kết quả trước lớp và nghe GV chốt đáp án:

+ BT 1:

a) Từ ngữ chỉ người: Thảo, Hương, người bán.

b) Từ ngữ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, đất, nhà.

c) Từ ngữ chỉ thời gian: chiều, mùa đông.

+ BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc câu văn dở dang, 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu:

HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn Hương là…

HS 2: Bạn Hương là người bán hàng.

HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là…

HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng.

HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là…

HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang.

Leave a comment