Giáo án Lịch sử lớp 12 bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

0

* Hoạt động: Tìm hiểu về tình đoàn kết chiến đấu giữa 3 dân tộc Đông Dương.

– GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu quá trình đấu tranh giành độc lập của Lào và Campuchia, em hãy cho biết tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương được thể hiện như thế nào?

– HS thảo luận, phát biểu ý kiến.

– GV nhận xét và kết luận: Trong suốt tiến trình đấu tranh cách mạng, nhân dân 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia luôn sát cánh, kề vai, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau. Chiến thắng đạt được ở mỗi nước đều có tác dụng cổ vũ, động viên hoặc cũng chính là thắng lợi của các nước bạn. Đặc biệt, trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân dân Lào và Campuchia đã giúp đỡ đắc lực cho quân dân Việt Nam cả về vật chất lẫn tinh thần và thắng lợi vẻ vang của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ đã buộc đế quốc Pháp – Mỹ phải ký Hiệp định Giơnevơ, công nhận quyền cơ bản của cả 3 dân tộc Đông Dương… Tình đoàn kết tương trợ của cả 3 nước Đông Dương là một trong những nguyên nhân quan trọng đưa tới thắng lợi của cách mạng 3 nước.

* Hoạt động: Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển của nhóm các nước sáng lập ASEAN.

– GV chia lớp thành 2 nhóm với nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu Chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu Chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.

– Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến và cử đại diện trình bày.

– GV nhận xét, phân tích, kết luận:

+ Nhóm 1: Từ sau khi giành độc lập, quá trình xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia,Philippin, Xingapo, Thái Lan) trải qua 2 giai đoạn:

Ở giai đoạn đầu, nhóm nước này thực hiện công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) với nội dung đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước. Mặc dù hực hiện chiến lược kinh tế hướng nội đã đáp ừng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, song chiến lược này ngày càng dẫn đến nhiều hạn chế được bộc lộ. Đó là tình trạng thiếu nguồn vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ, sản xuất thua lỗ, tệ tham những, quan liêu phát triển, đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn…

+ Nhóm 2: Từ những năm 60 – 70 trở đi, nhóm nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại: Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương. Thành tựu đạt được đã làm biến đổi sâu sắc bộ mặt các nước. Các nước này đều đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đặc biệt Xingapo đã chuyển mình thành “con rồng” kinh tế nổi trội nhất châu Á. Mặc dù năm 1997 – 1998 các nước ASEAN đã trải qua cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, song đã khắc phục được và tiếp tục phát triển.

Nhận xét về quá trình phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.

– GV đưa câu hỏi: Qua tìm hiểu về các chiến lược, đường lối phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á cùng các thành tựu đạt được, em có nhận xét gì về quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á?

– HS trao đổi, phát biểu ý kiến.

– GV nhận xét và tổng kết: Từ sau khi giành độc lập, có thể nói các nước Đông nam Á đã bước vào một quá trình xây dụng và phát triển kinh tế trất năng động. Các chiến lược, đường lối phát triển kinh tế lản lược được thử nghiệm và điều quan trọng là Chính phủ các nước thường xuyên có sự điều chỉnh để tìm ra đường lối phát triển tối ưu nhất. Do vậy, bộ mặt kinh tế – xã hội của khu vực Đông Nam Á kể từ sau khi giành độc lập đã có biến đổi sâu sắc và toàn diện, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Hiện nay, Đông Nam Á trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất thế giới.

* Hoạt động: Tìm hiểu tổ chức ASEAN.

– GV đặt câu hỏi: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN ra đời trong hoàn cảnh lịch sử nào?

– HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

– GV căn cứ SGK chốt lại vần đề.

* Hoạt động: Tìm hiểu quá trình phát triển của tổ chức ASEAN.

– GV giảng: Trong giai đoạn đầu (1967 – 1975, ASEAN là một tổ chức non yếu, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2/1976, với việc ký Hiệp định hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á.

– GV đặt câu hỏi: Nội dung chính của Hiệp ước Bali là gì và Hiệp ước này có vai trò quan trọng như thế nào trong tiến trình phát triển của ASEAN?

– HS tham khảo SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

– GV bổ sung, kết luận:

+ Tại Hiệp ước Bali, các bên cam kết: “ Cố gắng phát triển và củng cố quan hệ hữu nghị cổ truyền, quan hệ văn hóa, lịch sử, láng giềng tốt và hợp tác đã từng ràng buộc họ với nhau và sẽ thực hiện trung thành những nhiệm vụ đề ra trong bản hiệp ước này”.

+ Bản hiệp ước Bali đã vạch ra những điều khoản khá chi tiết nhằm củng cố và tăng cường sự hợp tác trên tất cả lĩnh vực giữa các nước ASEAN như kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học kỹ thuật và cả những lĩnh vực hành chính.

+ Hiệp ước thân thiện và hợp tác Bali là một bước tiến quan trọng trên quá trình phát triển của ASEAN. Thứ nhất, đây là một hiệp ước có tính chất pháp lý quốc tế. Tính chất ràng buộc cố kết giữa các thành viên chặt chẽ hơn. Thứ hai, văn kiện được ký kết bởi các nguyên thủ quốc gia thành viên. Thứ ba, nội dung Hiệp ước bao gồm 20 điều khoản với các chương, mục cụ thể hơn.

– GV hướng dẫn HS theo dõi SGK và khai thác hình 11. GV hỏi: Bức ảnh trên cho thấy điều gì?

– Sau khi HS phát biểu, GV chốt lại: Hội nghị cấp cao (không chính thức) lần thứ 3 của ASEAN được tổ chức tại Manila (Philippin) vào 11/1999. Tham dự Hội nghị có nước chủ nhà Philippin, Brunây, Thái Lan, Xingapo, Inđônêxia, Mianma, Việt Nam, Lào, Campuchia. Hội nghị đã tăng cường hợp tác toàn diện giữa các nước thành viên. Trong ảnh là 10 nhà lãnh đạo đại diện cho 10 nước ASEAN đang nắm chặt tay nhau thể hiện một tinh thần hợp tác, hòa bình và cùng nhau phát triển. Như vậy là từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến năm 1999 ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên với quan hệ hợp tác ngày càng chặt chẽ.

* Hoạt động: Đánh giá về tổ chức ASEAN.

– GV đặt câu hỏi: Em đánh giá như thế nào về vai trò của tổ chức ASEAN?

– HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

– GV nhận xét và kết luận: Trải qua hơn 40 năm phát triển, ASEAN đã trở thành tổ chức liên minh, hợp tác toàn diện của tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á, có đóng góp lớn trong việc tạo dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển.

* Hoạt động: Tìm hiểu về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ.

– GV sử dụng lược đồ các nước Đông Nam Á và giới thiệu về Ấn Độ.: Ấn Dộ là quốc gia lớn nhất ở Nam Á, có 3 mặt giáp biển (Ấn Độ Dương), là một nước rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á, với diện tích gần 3,3 triệu km2, dân số 1 tỉ 50 triệu người (2002). Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống thục dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại phát triển mạnh mẽ.

– GV đặt câu hỏi: Vì sao thực dân Anh phải nhượng bộ và trao quyền tự trị cho Ấn Độ?

– HS theo dõi SGK trả lời.

– GV bổ sung và nhấn mạnh: Do sức ép của phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Ấn Độ, đặc biệt là công nhân và nông dân, đã buộc thực dân Anh phải nhượng bộ. Về phong trào công nhân, trình bày như SGK.

– GV bổ sung thêm về cuộc đấu tranh của nông dân Ấn Độ: Năm 1946 còn chứng kiến nhiều cuộc nổi dậy tự phát trên khắp các tỉnh của nông dân. Nông dân nhiều vùng xung đột vũ trang với địa chủ, cảnh sát. Tại các vùng Basti, Ballia…nông dân đòi cải cách ruộng đất. Ở Bengan, phong trào Tebhaga (“một phần ba”) của nông dân đòi chủ đất hạ mức thuế xuống 1/3 thu hoạch. Phong trào lôi cuốn gần 5 triệu người tham gia. Phong trào nông dân đạt tới đỉnh cao hơn cả là ở Telingan. Tại đây, nông dân nổi dậy đòi thủ tiêu chính quyền của lãnh vương Nidam, thành lập chính quyền nhân dân.

Cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nông dân đã buộc thực dân Anh phải thông qua “Kế hoạch Maobáttơn”, chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị: Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

– GV giảng: Ngày 30/1/1948, vị lãnh tụ kiệt xuất của nhân dân Ấn Độ: M. Ganđi bị bọn phản động ám sát, nên sau đó J.Nêru giữ vai trò lãnh đạo Đảng Quốc Đại. Sau khi Ấn Độ giành độc lập hoàn toàn. Tổng thống đầu tiên được bầu là một trong những nhà hoạt động lão thành nhất của Đảng Quốc Đại, bạn chiến đấu của Ganđi, ngài Ragieđra Pxaxat, còn thủ tướng là J.Nêru.

– GV đặt câu hỏi: Sự thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ có ý nghĩa lịch sử gì?

– HS suy nghĩ trả lời.

– GV nhận xét và chốt lại: Thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập và sự ra đời của nước Cộng hòa Ấn Độ là bước ngoặt trọng đại của lịch sử Ấn Độ, đưa Ấn Độ bước sang thời kỳ độc lập và xây dựng đất nước. Đồng thời sự kiện này đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

* Hoạt động: Tìm hiểu về công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ.

– GV hướng dẫn HS khai thác hình 13 (J.Nêru). GV đặt câu hỏi: Em biết gì về J.Nêru và vai trò của gia đình ông đối với công cuộc xây dựng, phát triển đất nước Ấn Độ?

– Sau khi HS phát biểu, GV nah65 xét, bổ sung:

+ J.Nêru sinh 1889, mất 1964. Ông là người hoạt động tích cực và có đóng góp lớn trong việc lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập. Sau khi M. Ganđi qua đời (30/1/1948), J.Nêru trở thành lãnh tụ Đảng Quốc Đại, đã đưa sự nghiệp giải phóng Ấn Độ đền thắng lợi hoàn toàn, thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ (26/1/1950). Ông được bầu làm Thủ tướng Ấn Độ. J.Nêru có những đóng góp lớn trong việc đề ra và thực hiện nhiều kế hoạch xây dựng kinh tế, phát triển đất nước như kế hoạch cải tạo nền công nghiệp, kế hoạch điện khí hóa đất nước. Ngày 27/5/1964, J.Nêru qua đời. Ngay sau đó, Ấn Độ lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội gay gắt.

+ Hai năm sau khi J.Nêru qua đời, cong gái ông là Inđira Ganđi lên làm thủ tướng Ấn Độ. Bà đã thực hiện nhiều chính sách khôi phục, phát triển kinh tế Ấn Độ trong bối cảnh khó khăn phức tạp, giúp Ấn Độ đạt được nhiều bước tiến mới. Ngày 31/10/1984 bà bị ám sát. Con trai bà là Ragip Ganđi trở thành thủ tướng mới của Ấn Độ, tiếp tục công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Tháng 5/1991, R. Ganđi bị ám sát, sự kiện bi thảm này đã chấm dứt hơn nửa thế kỷ Đảng Quốc Đại gắn liền với tên tuổi và sự lãnh đạo của gia đình J.Nêru .

– GV đặt câu hỏi: Ấn Độ đã đạt được những thành tựu nổi bật như thế nào trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước?

– HS khai thác SGK, trả lời câu hỏi.

– GV bổ sung thêm: Mặc dù đạt nhiều thành tựu về xây dựng, phát triển đất nước, song một thực tế khác là Ấn Độ đã và đang phải đối phó với nhiều khó khăn to lớn: Khó khăn kinh tế, vấn đề dân số, mâu thuẫn tông giáo Hồi – Ấn, các hoạt động khủng bố, xu hướng ly khai của các bang Pengiáp, Casơmia…

– Về chính sách đối ngoại, GV bổ sung thêm: Trong 40 năm qua, trên cơ sở lập trường độc lập, không liên kết, Ấn Độ chủ trương hợp tác, hữu nghị với tất cả các nước trên thế giới. Ấn Độ gắn bó và tích cực giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, ủng hộ mạnh mẽ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Đông Dương, góp phần quan trọng trong việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở khu vực này. Sau chấm dứt Chiến tranh lạnh, Ấn Độ thực hiện “đa dạng hóa quan hệ, chủ trương cải thiện quan hệ láng giềng với Turng Quốc, Ấn Độ cũng tranh thủ Mỹ, Nhật Bản, tăng cường quan hệ với ASEAN.

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á.

a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:

Quá trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn:

– Sau khi giành dộc lập, nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội):

+ Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước.

+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp.

+ Hạn chế: Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.

– Từ những năm 60 – 70 của thế kỷ XX trở đi, nhóm nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa, lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại):

+ Nội dung: Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương.

+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế-xã hội các nước này biến đổi to lớn. Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Đặc biệt, Xingapo đã trở thành “con rồng” kinh tế nổi trội nhất của châu Á.

+ Hạn chế: Xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính lớn (1997 – 1998). Song đã khắc phục được.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Nhóm các nước Đông Dương.

c. Nhóm các nước Đông Nam Á.

 

 

3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

 

* Hoàn cảnh ra đời:

– Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bước vào phát triển kinh tế song gặp nhiều khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển.

– Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

– Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau.

– Do đó, ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc(Thái Lan, gồm 5 nước (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin).

* Quá trình phát triển:

– Giai đoạn 1967 – 1975: ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.

– Tháng 2/1976, tại Hôi 5nghi5 cấp cao ASEAN lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia), Hiệp ước Bali được ký kết với nội dung chính là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á. Từ đây ASEAN có sự khởi sắc.

– Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với các nước Đông Dương. Song từ cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, khi “vấn đề Campuchia” được giải quyết giữa hai nhóm nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu.

– Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN.

– Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm Việt Nam(7/1995), Lào và Mianma (9/1997, Campuchia (9/1999).

Như vậy, ASEAN từ 5 nước sáng lập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Vai trò: ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực Đông Nam Á, góp phần tạo dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển.

 

 

 

 

 

 

II. Ấn Độ:

1. Cuộc đấu tranh giành độc lập:

– Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Do sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo đạo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

– Không thỏa mãn với quy chế tự trị, trong những năm 1948 – 1950, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn.

– Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Sự ra đời nước Cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt quan trọng của lịch sử Ấn Độ, cổ vũ mãnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

 

 

 

2. Công cuộc xây dựng đất nước:

 

 

– Trong thời kỳ xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng:

+ Nông nghiệp:

Từ giữa thập niên 70 của thế kỷ XX, Ấn Độ đã thực hiện cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó đã tự túc được lương thực.

Từ 1995, xuất khẩu gạo đừng thứ ba thế giới.

+ Công nghiệp: Trong thập niên 80 của thế kỷ XX, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp, đã chế tạo được nhiều máy móc hiện đại.

+ Khoa học, kỹ thuật: Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ.

+ Văn hóa, giáo dục: Thực hiện cuộc “Cách mạng xám” và trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.

– Đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hào bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

 

 

Leave a comment