Giáo án Giáo dục công dân lớp 10 bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng (tiết 1)

0

? Theo em con người muốn nhận thức và cải tạo TG thì phải làm gì?

Muốn nhận thức và cải tạo TG con người đã x.dựng nên nhiều môn KH

? Vậy các môn KH đều ng.cứu về một lĩnh vực hay không?

? Em hãy lấy VD về đối tượng ng.cứu của mỗi môn KH cụ thể?

Như vậy TH là một môn KH trong những môn khoa học mà con người đã x.dựng nên.

? Vậy TH có phải là một môn KH ng.cứu một lĩnh vực cụ thể không?

? Vậy đối tượng ng.cứu của TH là gì?

? Em hãy SS đ.tượng ng.cứu của TH với các môn KH cụ thể.

? Từ đ.tượng ng.cứu của TH, theo em TH có vai trò gì đối với con người?

? Em hiểu thế nào là TGQ và PPL?

TGQ = là q.niệm của con người về TG (n.thức thế giới 1 cách kq)

PPL = là lý luận về PP ng.cứu (con đường nhận thức)

Vậy để hiểu được thế nào là TGQ DV và TGQ DT. Chunga ta đi tìm hiểu nội dung vấn đè cơ bản của triết học.

Lưu ý: DV = V.chất quyết định

DT = ý thức quyết định

Cho HS đọc phần “b” trang 5 và 6

? Nội dung vấn đề cơ bản của TH gồm mấy mặt? (Gồm hai mặt)

? Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi gì?

? Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi gì?

? Vậy làm thế nào để phân biệt đâu là TGQ DV và đâu là TGQ DT?

Người ta căn cứ vào cách trả lời cho hai câu hỏi trên để phân biệt.

? TGQ DV trả lời cho hai câu hỏi trên như thế nào?

? TGQ DT trả lời cho hai câu hỏi trên như thế nào?

VD: Con chim bay từ đó con người sáng chế ra chiếc máy bay.

? Từ VD này VC và YT cái nào có trước cái nào có sau, khả năng cua con người ra sao?

? Vậy theo em thế giới quan nào mang tính khoa học?

1. Thế giới quan và phương pháp luận.

a. Vai trò của TGQ, PPL của triết học.

– Mỗi môn khoa học cụ thể chỉ đi sâu nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực nhất định nào đó.

VD:

+ LS: ng.cứu lịch sử của 1 dân tộc, quốc gia và của xã hội

+ Đ.lí: ng.cứu ĐK tự nhiên, m.trường…

+V.học: ng.cứu hình tượng, ngôn ngữ…

– Triết học ng.cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

– Đối tượng ng.cứu của TH: là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong

lĩnh vực tư duy.

– KN TH: là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

– SS ĐT ng.cứu TH với các môn KH cụ thể

+ Giống: ng.cứu vận động, phát triển của TN, XH và TD.

+ Khác:

. TH: có tính khái quát, toàn bộ TG VC

. Các môn KH: có tính chất riêng lẻ của từng lĩnh vực.

– Vai trò TH: là TGQ, PPL chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

b. TGQ DV và TGQ DT

– TGQ = quan niệm của con người về thế giới

+ DV = V.chất quyết định

+ DT = Ý thức quyết định

– ND vấn đề cơ bản của TH:

+ Mặt 1: VC – YT cái nào có trước-sau, cái nào quyết định cái nào?

+ Mặt 2: Con người có thể nhận thức được thế giới không?

– TGQ DV: VC có trước YT, quyết định ý thức và con người có thể nhận thức được TG.

– TGQ DT: YT có trước VC, quyết định VC và con người không có khả năng nhận thức được thế giới.

Như vậy: TGQ DV là đúng và có vai trò phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với tự nhiên và xã hội.

Leave a comment