Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 trường Tiểu học Vĩnh Mỹ, Bạc Liêu năm 2016 – 2017

0

Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt trường Tiểu học Vĩnh Mỹ, Bạc Liêu năm học 2016 – 2017 bao gồm bộ 2 đề thi kèm theo đáp án chi tiết cho từng đề cấu trúc đề với nội dung bám sát chương trình học giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài thi cuối năm đạt kết quả cao. Sau đây mời các em cùng tham khảo.

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 trường Tiểu học Vĩnh Mỹ, Bạc Liêu năm 2016 – 2017

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2016 – 2017 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2016 – 2017 theo Thông tư 22 – Đề số 2

PHÒNG GD&ĐT HÒA BÌNH KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

TRƯỜNG TH VĨNH MỸ A1 Năm học: 2016 – 2017

Khối: 5

Môn: Tiếng Việt

A. PHẦN ĐỌC

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

* HS bốc thăm đọc 1 trong 3 bài sau rồi trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu:

Bài 1: Một vụ đắm tàu (SGK TV5/tập 2, trang 108)

Bài 2: Tà áo dài Việt Nam (SGK TV5/tập 2, trang 122)

Bài 3: Công việc đầu tiên (SGK TV5/tập 2, trang 126)

II. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

Đọc thầm bài văn sau rồi trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng và làm bài tập

Hai mẹ con

Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn lẽn nói: “Tôi không biết chữ!”. Phương thương mẹ quá! Nó quyết định học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách ký tên.

Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói: “Tội nghiệp cụ sống một mình”. Rồi mẹ bảo Phương giúp mẹ một tay đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện.

Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi, Phương không dám nói, trong đầu nó nghĩ: Lỗi tại mẹ! Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội quy. Nó thấy giận mẹ. Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu dàng dỗ dành, Phương vừa khóc vừa kể lại chuyện. Mẹ nói: “Không sao đâu con, để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo.”

Hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp. Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô cười và gật đầu. Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót mình khi nghe cô hiệu trưởng nhắc tên mình: “Em Trần Thanh Phương… Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn… Việc tốt của em Phương đáng được tuyên dương”.

Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó cúi gầm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ!

(Theo: Nguyễn Thị Hoan)

Câu 1. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau để được ý đúng:

Phương thương mẹ quá! Nó quyết định …………………………………. cách ký tên.

Câu 2. Vì sao sau buổi đi học muộn, Phương cảm thấy giận mẹ?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

A. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị vi phạm nội quy.
B. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị cô giáo hỏi mãi.
C. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương ngượng nghịu xấu hổ.
D. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương đã bị nêu tên ở tiết chào cờ.

Câu 3. Theo em,vì sao khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ.
B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và đã giận mẹ.
C. Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen.
D. Vì Phương thấy mọi người đều nhìn mình.

Câu 4. Dựa vào bài tập đọc, xác định các câu tục ngữ dưới đây đúng hay sai?

Khoanh vào “Đúng” hoặc “sai”

Thông tin

Trả lời

Con cái khôn ngoan vẻ vang cha mẹ.

Đúng / Sai

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

Đúng / Sai

Thương người như thể thương thân.

Đúng / Sai

Thương nhau củ ấu cũng tròn.

Đúng / Sai

Câu 5. Theo em, Chuyện gì xảy ra khiến Phương đến lớp trễ?

Đánh dấu x vào ô trước câu trả lời đúng

A. Mẹ cho Phương ăn sáng.
B. Mẹ bảo Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào bệnh viện.
C. Mẹ và Phương bị kẹt xe.
D. Phương ngủ nướng nên dậy trể.

Câu 6. Vào vai Phương, viết vào dòng trống những điều Phương muốn nói lời xin lỗi mẹ.(Viết 2 – 3 câu).

Viết câu trả lời của em:……………………………………………………

Câu 7. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các cách liên kết câu trong đoạn đầu của bài (từ: “Lần đầu …………………cách ký tên”)?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

A. Lặp từ ngữ; thay thế từ ngữ.
B. Lặp từ ngữ; dùng từ ngữ nối.
C. Thay thế từ ngữ; dùng từ ngữ nối.
D. Lặp từ ngữ; thay thế từ ngữ; dùng từ ngữ nối.

Câu 8. Đoạn thứ ba của bài (“Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ…….thấy giận mẹ.”) có mấy câu ghép?

Đánh dấu x vào ô trước câu trả lời đúng

A. 1 câu ghép
B. 2 câu ghép
C. 3 câu ghép
D. 4 câu ghép

Câu 9. Bộ phận vị ngữ trong câu: “Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường”. là những từ ngữ nào?

Viết câu trả lời của em:……………………………………………………

Câu 10. Tìm từ đồng nghĩa với từ “giúp đỡ” rồi đặt một câu với từ vừa tìm được.

Viết câu trả lời của em:……………………………………………………

B. PHẦN VIẾT

I. Chính tả (nghe – viết)

Bài: Út Vịnh (SGK Tiếng Việt 5 / Tập 2, trang 136)

– Viết đoạn: Từ Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt,… đến hứa không chơi dại như vậy nữa.

II. Tập làm văn

Chọn một trong 2 đề sau:

Đề 1: Tả trường em trước buổi học.

Đề 2: Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT ĐỀ 1

A. PHẦN ĐỌC

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

– GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: (1 điểm)

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm, đọc sai quá 5 tiếng 0 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: (1 điểm)

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm, ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (1 điểm)

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm, giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm)

+ Tốc độ đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm

(Đọc từ 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm, trên 2 phút: 0 điểm)

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt không rõ ràng: 0,5 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 5

Câu 7

Câu 8

học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ 0,25 điểm

A

0,25 điểm

B

0,25 điểm

B

0,25 điểm

D

0,25 điểm

B

0,25 điểm

Câu 4: Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai. (1 điểm)

Khoanh vào “Đúng” hoặc “sai”

Thông tin

Trả lời

Con cái khôn ngoan vẻ vang cha mẹ.

Sai

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

Sai

Thương người như thể thương thân.

Đúng

Thương nhau củ ấu cũng tròn.

Sai

Câu 6: (1 điểm) Hs tự viết. Chẳng hạn: Mẹ ơi, con sai rồi. Con xin lỗi mẹ.

Câu 9: (0,5 điểm) chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường.

Câu 10: (1 điểm) Đỡ đần, phụ giúp,……….

B. PHẦN VIẾT

I. Chính tả (nghe – viết) (5 điểm)

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, trình bày đúng đoạn văn, chữ viết rõ ràng: 5 điểm.

– Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.

II. Tập làm văn (5 điểm)

– Nội dung kết cấu có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

– Trình tự tả hợp lý.

– Hình thức diễn đạt: Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, không sai chính tả. Diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật.

– Tuỳ theo nội dung bài mà giáo viên ghi điểm cho phù hợp với từng bài làm của học sinh.

Leave a comment