Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 trường THPT Nguyễn Huệ, Quảng Nam năm học 2014 – 2015

0

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 trường THPT Nguyễn Huệ, Quảng Nam năm học 2014 – 2015 là đề kiểm tra học kì I môn Văn lớp 11 có đáp án dành cho các bạn tham khảo, ôn tập, hệ thống chương trình Ngữ văn lớp 11 nửa đầu năm học, chuẩn bị cho kì thi cuối kì lớp 11 lớp 11 sắp tới đạt kết quả tốt nhất.

Đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 11 trường THPT Nguyễn Huệ, Quảng Nam năm học 2014 – 2015

Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 trường THPT Nguyễn Huệ, Quảng Nam năm học 2014 – 2015

Phân tích nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân – bài mẫu 1

Phân tích “tiếng chửi của Chí Phèo” trong tác phẩm Chí Phèo – Nam Cao

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2014 – 2015

Môn: Ngữ văn – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút

ĐỀ A

Câu 1: (2 điểm) Đọc văn bản báo chí sau và trả lời những các câu hỏi bên dưới:

PHÁT HIỆN DẠNG THÀNH LŨY BÊN DƯỚI THÀNH CỔ LOA

Đây là phát hiện mới nhất sau khi tiến hành khảo cổ thành Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội, được báo cáo tại Hội nghị báo cáo kết quả nghiên cứu thành Cổ Loa từ năm 2007 đến nay, được tổ chức ngày 3/12. Dạng thành lũy này hình thành sớm hơn thành Cổ Loa nằm bên dưới thành Trung thuộc văn hóa cư dân Đông Sơn. Hình thái cụ thể, chiều rộng – dài của thành lũy chưa được xác định rõ. Như vậy, có thể khẳng định, thành Cổ Loa do vua An Dương Vương đắp đã kế thừa tòa thành trước đó. Thành do vua An Dương Vương đắp có quy mô lớn gấp nhiều lần, khối lượng công việc tương ứng với chế độ xã hội cao cấp dạng nhà nước sơ khai.

(Báo Giáo dục & Thời đại, số 291, ngày 5/12/2014)

a) Xác định thể loại của văn bản báo chí trên. Vì sao anh/ chị xác định văn bản thuộc thể loại đó?

b) Nêu chức năng của ngôn ngữ báo chí.

Câu 2: (2 điểm)

Mở đầu tác phẩm, nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao xuất hiện trong cơn say và chửi bới với trạng thái đầy tức giận, nhưng chẳng một ai lên tiếng đáp lại lời của Chí. Anh/ chị hiểu gì về ý nghĩa tiếng chửi ấy?

Câu 3: (6 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân).

Đáp án đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11

ĐÁP ÁN ĐỀ A

A. HƯỚNG DẪN CHUNG:

  • Thầy cô giáo cần chú ý trình độ tổng thể của học sinh về nhận thức, kĩ năng để đánh giá bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm; cần vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm này.
  • Trân trọng những bài làm sáng tạo, có nét riêng nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học và phù hợp với chuẩn mực đạo đức và tư tưởng tích cực.
  • Điểm lẻ mỗi ý trong từng câu có thể tính đến 0,25 điểm; điểm toàn bài có thể lẻ đến 0,5 điểm.

B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Câu 1: (2 điểm)

a) Văn bản báo chí đã cho thuộc thể loại bản tin (tin thường), vì văn bản đã nêu chính xác về thời gian, địa điểm, sự kiện mang tính thời sự. (1 điểm)

b) Chức năng của ngôn ngữ báo chí: (1 điểm)

  • Cung cấp thông tin thời sự.
  • Phản ánh dư luận quần chúng.
  • Thể hiện chính kiến của tờ báo.
  • Tất cả điều đó nhằm góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.

* Học sinh nêu đầy đủ, chính xác những ý trên thì mới cho điểm tối đa.

Câu 2 (2 điểm) Ý nghĩa của chi tiết Chí Phèo say, chửi bới nhưng chẳng ai lên tiếng đáp lời:

  • Đó là tiếng chửi trong quán tính của một kẻ say (cứ rượu xong là hắn chửi). (1 điểm)
  • Nhưng ẩn sâu trong tiếng chửi tưởng chừng vô thức ấy là cả một nỗi đau, nỗi tức giận của một kẻ bị đẩy ra khỏi xã hội loài người. (1 điểm)

* Học sinh nêu đầy đủ, chính xác những ý trên thì mới cho điểm tối đa.

Câu 3: (7 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết cách vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp với kiến thức để viết bài nghị luận về một nhân vật truyện ngắn. Bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn phong lưu loát, ít phạm lỗi về chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

2. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở nắm vững về tác giả, tác phẩm và nhân vật, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bảo đảm các kiến thức cơ bản sau:

  • Giới thiệu được về tác giả, tác phẩm và nhân vật Huấn Cao.
    • Huấn Cao là nhân vật lí tưởng, được nhà văn Nguyễn Tuân dụng công xây dựng bằng sự ngưỡng mộ, hiện ra với nhiều vẻ đẹp:
    • Một nghệ sĩ tài hoa:
      • Bộc lộ qua lời quản ngục về tiếng đồn Huấn Cao viết chữ rất nhanh và đẹp vang khắp tỉnh Sơn, ở cảm nhận có được chữ ông Huấn mà treo là vật báu ở đời, ở câu nói trong dòng nước mắt “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”,…
      • Thể hiện qua lời của chính Huấn Cao khi bày tỏ trực tiếp ý thức về tài năng của mình (chữ thì quý thực),…
    • Trang anh hùng dũng kiệt:
      • Dám chống lại triều đình.
      • Là tử tội nhưng xem những kẻ đại diện quyền lực thống trị “tiểu nhân thị oai”
      • Lạnh lùng giỗ gông.
      • Lãnh đạm không thèm chấp bọn lính.
      • Thản nhiên nhận rượu thịt như thú sinh bình.
      • Khinh bạc trước hành động của QN: ta chỉ muốn một điều, ngươi đừng đặt chân đến đây.
      • Bình thản, ung dung khi biết mình sắp bị chém.
    • Người có “thiên lương trong sáng” (có nhân cách, tâm hồn cao đẹp):
      • Ý thức được nhân cách cao quý của mình: không tùy tiện cho chữ.
      • Trân trọng người biết thưởng thức cái đẹp: cảm động trước tấm lòng của QN và cho chữ QN.
      • Hướng tới cái đẹp cuộc sống, con người: khuyên viên QN.
    • Vẻ đẹp được hội tụ lại trong cảnh cho chữ, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có. Ở đó, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đã chiến thắng và tỏa sáng.
  • Nguyễn Tuân đã tạo một tình huống truyện độc đáo, thủ pháp đối lập, tương phản, xây dựng nhân vật hội tụ nhiều vẻ đẹp với ngôn ngữ truyện góc cạnh, tạo hình vừa cổ kính vừa hiện đại để làm nên sự thành công của truyện và khắc họa đậm nét nhân vật lí tưởng Huấn Cao
  • Đánh giá chung về nhân vật Huấn Cao trong việc gởi gắm tư tưởng sâu sắc của nhà văn: Qua nhân vật này, nhà văn muốn khẳng định cái đẹp là bất diệt, cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời; thể hiện sự trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc.

3. Thang điểm:

  • Điểm 5 – 6: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên; mắc rất ít lỗi chính tả, diễn đạt.
  • Điểm 3 – 4: Đảm bảo phần lớn các yêu cầu trên; mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.
  • Điểm 1 – 2: Sơ sài hoặc chỉ đáp ứng một phần các yêu cầu trên; mắc khá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
  • Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc chưa làm được gì.
Leave a comment