Cách tính phân tử khối

0

Phân tử khối là gì? Cách tính khối lượng phân tử? Đây là câu hỏi được nhiều học sinh lớp 8 quan tâm. Chính vì vậy, hôm nay Themusicofstrangers.film sẽ trình bày cho bạn cách tính khối lượng phân tử một cách đầy đủ nhất.

Công thức tính phân tử khối. Nó bao gồm lý thuyết phân tử khối là gì, cách tính, ví dụ minh họa và một số dạng bài tập trắc nghiệm đi kèm. Bằng cách này, giúp các em học sinh củng cố lại kiến ​​thức, biết cách vận dụng để giải bài tập Hóa học 8. Ngoài ra, xem thêm: công thức tính độ tan, bảng tính độ tan.

1. Phân tử khối là gì?

Phân tử bột là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng khối lượng nguyên tử của các nguyên tử trong phân tử.

2. Cách tính phân tử khối

Bước 1: Xác định khối lượng nguyên tử của từng nguyên tố tạo nên phân tử.

Bước 2: Nhân khối lượng nguyên tử với số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

Bước 3: Tìm tổng tích của các nguyên tử theo khối lượng mà bạn vừa thực hiện ở bước 2.

Hãy xem xét ví dụ sau:

Xét phân tử ANSTẨYz

– Phân tử được tạo nên từ x nguyên tố A, và nguyên tố B, z nguyên tố C. Với nguyên tử khối của A, B, C lần lượt là a, b, c.

– ĐẾNNS = a * x B = b * và Cz = c * z

– Phân tử khối của ANSTẨYz = a * x + b * y + c * z

3. Ví dụ về tính khối lượng mol

Ví dụ: Tính phân tử khối của các chất có công thức hóa học sau:

a) O2 = 16 * 2 = 32

b) CO2 = 12 + 16 * 2 = 44

c) P2HOẶC5 = 31 * 2 + 16 * 5 = 142

d) Cl2 = 35,5 * 2 = 71

e) Niềm tin3HOẶC4 = 56 * 3 + 16 * 4 = 232

f) HNO3 = 1 + 14 + 16 * 3 = 63

g) Al (OH)3 = 27 + (16 + 1) * 3 = 78

h) HỌ2VÌ THẾ4 = 1 * 2 + 32 + 16 * 4 = 98

trong một3bài đăng4 = 23 * 3 + 31 + 16 * 4 = 164

4. Bài tập tính phân tử khối

A. Thử nghiệm

Bài 1:. Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X gắn với 3 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi ở thể khí 5 lần. Tính khối lượng mol của hợp chất và khối lượng nguyên tử của X, cho biết tên và kí hiệu nguyên tử của X.

Câu trả lời:

Gọi X là CTCT của hợp chất.2HOẶC3

Vì hợp chất nặng hơn O2 5 lần

Ta có phân tử khối của hợp chất là 16 * 2 * 5 = 160 (đvC)

X * 2 + 16 * 3 = 160 => X = 56

Vậy: nguyên tử khối của X là 56, X là Fe, CTCT của hợp chất là Fe2HOẶC3

Bài 2: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X gắn với 5 nguyên tử oxi và nặng gấp đôi phân tử khí clo. Tính khối lượng mol của hợp chất và khối lượng nguyên tử của X, cho biết tên và kí hiệu nguyên tử của X

Câu trả lời:

Gọi X là CTCT của hợp chất.2HOẶC5

Vì hợp chất nặng hơn Cl2 2 lần

Ta có phân tử khối của hợp chất là 35,5 * 2 * 2 = 142 (đvC)

X * 2 + 16 * 5 = 142 => X = 31

Vậy: nguyên tử khối của X là 31, X là P. CTCT của hợp chất là P2HOẶC5

Bài 3: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X gắn với 4 nguyên tử hiđro và nặng bằng 1 nguyên tử oxi. Tính khối lượng mol của hợp chất và khối lượng nguyên tử của X, cho biết tên và kí hiệu nguyên tử của X

Câu trả lời:

Gọi CTCT của hợp chất là XH.4

Vì hợp chất nặng bằng nguyên tử O.

Ta có phân tử khối của hợp chất là 16 (đvC).

X + 1 * 4 = 16 => X = 12

Vậy: nguyên tử khối của X là 12, X là C. CTCT của hợp chất là CTPT4

B. Kiểm tra

Câu hỏi 1: Khối lượng phân tử của Cl2 thì là ở:

A. 35,5 đvC.

B. 36,5 đvC.

C. 71 đvC.

D. 73 đvC.

Câu trả lời

Nguyên tử khối của Cl là 35,5

=> Phân tử khối của Cl2 = 35,5. 2 = 71 (đơn vị)

Câu trả lời để chọn là:

Câu 2: Khối lượng phân tử của THE2VÌ THẾ4 thì là ở:

A. 9 đơn vị.

B. 50 đơn vị.

C. 96 đvC.

D. 98 đvC.

Câu trả lời

Khối lượng phân tử của THE2VÌ THẾ4 làmH2SO4 = 2 × 1 + 32 + 4 × 16 = 98 đơn vị.

Câu trả lời để chọn là: DỄ DÀNG

Câu hỏi 3: Phân tử HO2VÌ THẾ4 khối lượng của ai

A. 49 gam

B. 98 gam

C. 49 ptsC

D. 98 đơn vị C

Câu trả lời

Nguyên tử khối của H là 1, S là 32, O là 16

Khối lượng phân tử của THE2VÌ THẾ4 là 2,1 + 32 + 4,16 = 98 đồngC

Câu trả lời để chọn là: DỄ DÀNG

Câu hỏi 4: Phân tử khối của HCl là

A. 35,5 đvC.

B. 36,5 đvC.

C. 71 đvC.

D. 73 đvC.

Câu trả lời

Nguyên tử khối của H là 1; Nguyên tử khối của Cl là 35,5.

=> Phân tử khối của HCl = 1 + 35,5 = 36,5 đvC

Câu trả lời để lựa chọn là: NHẬN

Câu hỏi 5: Phân tử khối của hợp chất Fe (OH)3 bình đẳng

A. 107 đvC.

B. 107 gam.

C. 73 đvC.

D. 73 gam.

Câu trả lời

Phân tử khối của Fe (OH)3 bằng 56 + (16 + 1) .3 = 107 đvC (og / mol)

Câu trả lời để chọn là: A

Câu hỏi 6: Phân tử khối của hợp chất N2HOẶC5 thì là ở:

A. 30 đvC

B. 44 đơn vị

C. 108 đơn vị C

D. 94 đvC C

Câu trả lời

PTK nữ2HOẶC5 bằng 14,2 + 16,5 = 108 đvC

Câu trả lời để chọn là:

Câu 7: Khối lượng phân tử SOLO4, Mg (OH)2, KCl lần lượt là

A. 16 điểm, 74,5 điểm, 58 điểm

B. 74,5 điểm, 58 điểm, 16 điểm

C. 17 điểm, 58 điểm, 74,5 điểm C

D. 16 điểm, 58 điểm, 74,5 điểm C

Câu trả lời

Khối lượng phân tử SOLO4 bằng khối lượng của 1 nguyên tử C + 4 lần khối lượng của H = 12 + 4 = 16 (đvC)

Phân tử khối của Mg (OH)2 = 24 + (16 + 1) .2 = 58 (cái)

Phân tử khối của KCl = 39 + 35,5 = 74,5 (đvC)

Câu trả lời để chọn là: DỄ DÀNG

Câu 8: Khối lượng phân tử của CaCO3 thì là ở:

A. 100.

B. 166.

C. 1606.

D. 222.

Câu trả lời

Khối lượng phân tử của CaCO3 = 40 + 12 + 16,3 = 100 (đơn vị)

Câu trả lời để chọn là: A

Câu 9: Viết công thức và tìm phân tử khối của hợp chất có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử oxi trong phân tử.

A. NaNO3, khối lượng phân tử là 85

B. NaNO3, khối lượng phân tử là 86

C. NaN3Hoặc, khối lượng phân tử là 100

D. Không có hợp chất nào đạt yêu cầu

Câu trả lời

Phân tử có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O có công thức hóa học là: NaNO3

Phân tử khối của NaNO3 = 23 + 14 + 16,3 = 85 (đơn vị)

Câu trả lời để chọn là: A

Câu 10: Các chất có PTK bằng nhau là (biết O = 16, N = 14, S = 32, C = 12)

A. O3 và NỮ2

B. CO và NỮ2

GẦN NHƯ2 tại2

D. KHÔNG2 và vì thế2

Câu trả lời

PTK của các chất:

HOẶC3: 16,3 = 48; ĐÀN BÀ2: 14,2 = 28; CO: 12 + 16 = 28;

VÌ THẾ2: 32 + 16,2 = 64; HOẶC2: 16,2 = 32; KHÔNG2: 14 + 16,2 = 46

Câu trả lời để lựa chọn là: NHẬN

Leave a comment