Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm học 2015 – 2016

0

Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm học 2015 – 2016

Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm học 2015 – 2016 được TimDapAnsưu tầm chọn lọc giúp các em ôn luyện các dạng bài tập, củng cố kiến thức cho kì thi cuối học kì 1. Sau đây mời phụ huynh và các em tham khảo Tổng hợp Đề thi cuối học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt, Lịch Sử, Khoa Học lớp 5 có đáp án năm học 2015 – 2016 chi tiết và tải về dưới đây.

Đề kiểm tra học kì I tỉnh Đăk Lăk môn Toán lớp 5

Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 lớp 5 trường tiểu học Toàn Thắng năm 2013 – 2014

Tuyển tập 32 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

A. Đề Thi Tiếng Việt

A. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (5 điểm):

I. Đọc hiểu (3 điểm): (Thời gian 20 phút)

Đọc thầm bài tập đọc: Thầy thuốc như mẹ hiền (sách Tiếng Việt lớp 5 trang 153)

Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng nhất

Câu1. (0,75 điểm) Dòng nào nói lên tấm lòng yêu thương người bệnh của Hải Thượng Lãn Ông?

a. Khi biết tin người thuyền chài không có tiền chữa bệnh cho con, ông đã tự đến khám bệnh và chữa bệnh cho cháu bé.
b. Không quản mùi hôi tanh của cháu bé bị bệnh, ông ân cần chăm sóc và chữa bệnh cho cháu bé suốt một tháng trời.
c. Khi chữa khỏi bệnh, ông không những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo củi.
d. Tất cả các dòng a, b, c đều đúng.

Câu 2. (0,75 điểm) Chi tiết nào thể hiện lòng yêu thương người bệnh của Hải Thượng Lãn Ông khi chữa bệnh cho người phụ nữ?

a. Cho thuốc người phụ nữ bị bệnh và thuốc đã giúp bà giảm bệnh.
b. Khi bệnh nhân phát bệnh lại, hẹn sẽ khám kĩ rồi mới cho thuốc.
c. Khi bệnh nhân chết vì uống thuốc của thầy thuốc khác đã ân hận và tự buộc tội mình giết người.

Câu 3. (0,75 điểm) Vì sao Lãn Ông không nhận làm quan chữa bệnh trong cung?

a. Vì ông muốn đem khả năng của mình để chữa bệnh cho người nghèo.
b. Vì ông không thích chức vụ cao và tiền bạc nhiều.
c. Vì cả hai lí do nêu ở câu a và b.

Câu 4. (0,75 điểm) Dòng nào nêu đúng ý nghĩa của hai câu thơ cuối bài?

a. Công danh không thể so với lòng nhân nghĩa.
b. Công danh nhiều như nước cũng không nhiều bằng lòng nhân nghĩa.
c. Chỉ có lòng nhân nghĩa mới đáng quý, còn công danh thì không quan trọng.

II. Luyện từ và câu (2 điểm): (Thời gian 10 phút)

Câu 1. (0,5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với từ ” nhân ái”

a. nhân dân
b. nhân hậu
c. nhân tài
d. nhân trung.

Câu 2. (0,5 điểm) Câu sau có mấy quan hệ từ? Ghi các quan hệ từ vào ý đã chọn.

Một vầng trăng tròn to và đỏ hồng hiện lên phía chân trời, sau rặng tre đen của một ngôi làng xa.

a. Có 1 quan hệ từ, đó là : …….
b. Có 2 quan hệ từ, đó là: ………, ………..
c. Có 3 quan hệ từ, đó là: …….., ……….., ………….

Câu 3. (1 điểm) Dòng nào gồm các từ nhiều nghĩa:

a. đánh giày, đánh răng, đánh nhau, đánh đàn.
b. xanh rờn, xanh tươi, xanh biếc, xanh thắm.
c. thịt bò, hai bò gạo, cua bò lổm ngổm.


B. Đề Thi Môn Toán

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

Câu 1. Chữ số 6 trong số thập phân 27,625 có giá trị là:

A. 6 B. 60

C. 6/10 D. 6/100

Câu 2. Tỉ số phần trăm của hai số 30 và 40 là

A. 0,75% B. 7,5% C. 75% D. 8,75%

Câu 3. 3m25dm2 = ……………………..m2

A. 3,5 B. 3,50 C. 30,50 D. 3,05

Câu 4. Hình chữ nhật có chiều dài 15m chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

A. 20 m2 B. 75 m2 C. 40 m2 D. 5 m2

Câu 5. Số thập phân gồm năm nghìn, hai đơn vị, sáu phần trăm được viết là:

A. 5000,26 B. 5002,6

C. 5020,600 D. 5002,06

B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm):

Câu 1: (3điểm): Đặt tính rồi tính

a. 72,64 + 7,456 b. 60 – 25,9

c. 47,6 × 2,5 d. 275,87 : 49

Câu 2: (3điểm) Một trường Tiểu học có 250 học sinh. Số học sinh nữ là 120 em. Tìm tỉ số phần trăm giữa số học sinh nam và số học sinh toàn trường.


C. Đề Thi Môn Khoa Học

(Thời gian làm bài 30 phút)

Câu 1: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phát biểu nào sau đây về bệnh sốt rét là không đúng?

A. Là bệnh truyền nhiễm.
B. Là bệnh hiện không có thuốc chữa.
C. Bệnh này do kí sinh trùng gây ra.
D. Cần giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh để phòng bệnh này.

Câu 2: Hãy điền vào chữ Đ trước ý đúng và chữ S trước ý sai:

Dùng quần lót cần chú ý:

1. Hai ngày thay một lần.
2. Mỗi ngày thay một lần.
3. Giặt và phơi trong bóng râm.
4. Giặt và phơi ngoài nắng.

Câu 3: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Nên làm gì để phòng bệnh viêm gan A

A. Ăn chín.
B. Uống nước đã đun sôi.
C. Rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
D. Thực hiện tất cả các việc trên.

Câu 4: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho cả đồng và nhôm?

A. Dẻo B. Dẫn điện C. Màu đỏ nâu D. Dễ bị gỉ

Câu 5: Nêu 3 việc cần làm để phòng tránh tai nạn giao thông?

Câu 6: Kể tên 2 đồ dùng được làm từ tre, 2 đồ dùng được làm từ mây, 2 đồ dùng được làm từ song mà em biết?

Leave a comment