15 Đề thi Tiếng Việt lớp 1 học kì 2 Sách mới năm 2022

0

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 học kì 2 Sách mới năm 2022 là bộ đề thi có hướng dẫn giải chi tiết cho từng đề giúp các em học sinh ôn tập, ôn luyện kiến thức chuẩn bị cho bài thi cuối năm lớp 1 đạt kết quả cao. Qua đây, các em có thể tự đánh giá năng lực bản thân và có phương pháp ôn tập hiệu quả để chuẩn bị cho kì thi.

1. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều

Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

Đọc hiểu

Số câu

2 TN

1 TN

1 TL

04

Câu số

Câu 1, 2

Câu 3

Câu 4

Số điểm

1

1

1

04

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.

Số câu

Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)

01

Số điểm

06

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

1

1

04

Số điểm

2

1

1

04

Viết chính tả

Số câu

HS nghe viết một đoạn văn bản khoảng 35 chữ

Số điểm

06

Bài tập chính tả

Số câu

2

1

1

04

Số điểm

2

1

1

04

Tổng

Số câu

5

2

2

09

Số điểm

12

4

4

20

PHÒNG GD&ĐT …..

TRƯỜNG TH …….

************

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC ………….

MÔN: TIẾNG VIỆT 1

(Thời gian làm bài: 35 phút)

Họ và tên:……………………………………………..

Lớp:……………….

Điểm

Nhận xét của giáo viên

PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)

KIỂM TRA ĐỌC:

GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc dưới đây (GV ghi tên bài, số trang, trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc ) sau đó trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung của bài theo yêu cầu của GV.

1. Đọc bài: ” CHUỘT CON ĐÁNG YÊU ” – Sách Tiếng Việt lớp 1, Tập 2, trang 83.

2. Đọc bài: ” THẦY GIÁO” – Sách Tiếng Việt lớp 1, Tập 2, trang 92.

3. Đọc bài: ” SƠN CA, NAI VÀ ẾCH” – Sách Tiếng Việt lớp 1, Tập 2, trang 101.

4. Đọc bài: ” CÁI KẸO VÀ CON CÁNH CAM” – Sách Tiếng Việt lớp 1, Tập 2, trang 119.

5. Đọc bài: ” CUỘC THI KHÔNG THÀNH” – Sách Tiếng Việt lớp 1, Tập 2, trang 128.

PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).

Gấu con ngoan ngoãn

Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ.

Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu em. Gấu em thích quá , ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp nhà.

(Theo báo Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh)

Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:

Câu 1: (1 điểm) Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê?

A. Gấu con ăn luôn.

B. Gấu con cảm ơn bác Voi.

C. Gấu con mang cất đi.

Câu 2: (1 điểm) Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất?

A. Gấu em.

B. Bố mẹ.

C. Ông nội.

Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? Viết tiếp câu trả lời:

Gấu con………………………………………………………………………………

Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình.

………………………………………………………………………………………….

III. Bài tập chính tả: (4 điểm)

Bài tập 1. (1 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n:

……..ớp học                     gạo ……ếp

quả ……..a                      ……..ốp xe

Bài tập 2. (1 điểm) Điền vào chỗ trống vần oan hoặc oăn:

liên h………..                     tóc x………..

băn kh……….                     cái kh……….

Bài tập 3: (1 điểm) Nối đúng:

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Bài tập 4: (1 điểm)

a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:

hoa phượng / mùa hè, / ở / nở đỏ rực / sân trường.

b. Em hãy viết tên 5 con vật mà em biết.

………………………………………………………………………………………….

Đáp án:

PHÒNG GD&ĐT …..

TRƯỜNG …..

*******

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC……….

MÔN: TIẾNG VIỆT 1

A. Kiểm tra đọc hiểu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

B

C

Học sinh viết tiếp được câu phù hợp về nội dung.

Học sinh viết được tên 5 con vật

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

B. KIỂM TRA VIẾT.

1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):

Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh ở học kì II.

Nội dung kiểm tra: GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn (hoặc thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ HS, GV có thể cho HS chép một đoạn văn (đoạn thơ) với yêu cầu tương tự.

Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút

Hướng dẫn chấm điểm chi tiết :

+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 chữ/15 phút): 2 điểm

+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm

+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm

+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Kiểm tra (làm bài tập) chính tả và câu (4 điểm):

Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh; khả năng nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi; bước đầu biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.

Thời gian kiểm tra: 20 – 25 phút

Nội dung kiểm tra và cách chấm điểm:

+ Bài tập về chính tả âm vần (một số hiện tượng chính tả bao gồm: các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh): 2 điểm

+ Bài tập về câu (bài tập nối câu, dấu câu; hoặc bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường học, cộng đồng,… về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm

1. (1 điểm) Điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm.

2. (1 điểm) Điền đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.

3. (1 điểm) Nối đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều

4. a, Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0.5 điểm.

b, Viết đủ tên 5 con vật được 0,5 điểm

Tham khảo:

  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều theo Thông tư 27 – Đề 1
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều theo Thông tư 27 – Đề 2
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều theo Thông tư 27 – Đề 3
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều theo Thông tư 27 – Đề 4
  • Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều theo Thông tư 27

Thời gian làm bài: 50 phút

I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm).

1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?”

– Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời

Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.

2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót?

A. Chào mào

B. Chích chòe

C. Họa mi.

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào?

A. Hót hay

B. Bắt nhiều sâu.

C. Biết bay

Câu 3: (M2- 1 điểm) Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì?

Em sẽ………………………………………………………………………………….

Câu 4: (M3 – 1 điểm) Em viết 1 câu nói về mẹ em

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021 - Đề 1

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả: (6 điểm) GV viết đoạn văn sau cho HS tập chép (khoảng 15 phút)

Mẹ dạy em khi gặp người cao tuổi, con cần khoanh tay và cúi đầu chào hỏi rõ ràng, đó là những cử chỉ lễ phép, lịch sự.

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021 - Đề 1

2. Bài tập (4 điểm): ( từ 20 – 25 phút)

Câu 1: (M1 – 0.5 điểm) Điền vần thích hợp vào chỗ trống.

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021 - Đề 1

Câu 2: (M2 – 1 điểm): Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021 - Đề 1

Câu 3: (M3 – 1 điểm) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối

Tham khảo:

  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức theo Thông tư 27 – Đề 1
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức theo Thông tư 27 – Đề 2
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức theo Thông tư 27 – Đề 3
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức theo Thông tư 27 – Đề 4
  • Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức theo Thông tư 27

3. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (7 điểm)

II. Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc bài sau rồi thực hiện theo các yêu cầu bên dưới

Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

Câu 1. Bài thơ viết về cái gì? (0,5 điểm)

A. Nắng

B. Mưa

C. Mây

Câu 2. Nắng đã theo bố làm gì? (0,5 điểm)

A. Xây tường vôi

B. Hong khô thóc

C. Giặt áo quần

Câu 3. Nắng đã làm gì giúp mẹ? (0,5 điểm)

A. Xây tường vôi

B. Hong khô thóc

C. Giặt áo quần

Câu 4. Nắng đã soi sáng cho ai nhặt cỏ? (0,5 điểm)

A. Bố

B. Bà

C. Ông

Câu 5. Nắng xuyên qua cửa sổ để làm gì? (0,5 điểm)

A. Để giúp mẹ hong khô thóc

B. Để giúp ông nhặt cỏ

C. Để giúp bà xâu kim

Câu 6. Em hãy viết lại những việc mà nắng đã làm được. (0,5 điểm)

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Chân trời

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Nghe – viết (7 điểm)

Trời đã vào thu. Nắng bớt chói chang. Gió thổi mát rượi làm những bông lúa trĩu hạt đung đưa nhè nhẹ. Con đường uốn quanh cánh đồng mềm như dải lụa. Những giọt sương mai lấp lánh trên chiếc lá non.

II. Bài tập (3 điểm)

Câu 1. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống

1. c / k

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Chân trời

2. d / gi

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Chân trời

Câu 2. Chọn từ ngữ chỗ trống thích hợp:

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Chân trời

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 1

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (7 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu.

– Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát.

– Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.

II. Đọc hiểu (3 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

A

B

C

C

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 6. (0,5 điểm)

Những việc mà nắng đã làm được: Nắng đã lên cao theo bố xây thẳng mạch tường vôi, hong thóc khô cho mẹ, soi cho ông nhặt cỏ và giúp bà xâu kim.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Nghe – viết (7 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng khoảng cách, cỡ chữ; trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp.

– Viết đúng chính tả.

II. Bài tập (3 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

1. c / k

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 1

2. d / gi

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 1

Câu 2. (1 điểm)

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 1

Tham khảo:

  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo theo Thông tư 27 – Đề 1
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo theo Thông tư 27 – Đề 2
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo theo Thông tư 27 – Đề 3
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo theo Thông tư 27 – Đề 4
  • Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo theo Thông tư 27

4. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cùng học

A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói

1. Đọc các âm, vần

2. Đọc các tiếng

khoai

hương

sóc

biển

lịch

3. Đọc đoạn sau:

Hoa khế

Khế bắt đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng đẹp nhất Nó có chúm chím, e ấp sau những tán lá hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh.

4. Đoạn văn trên tả hoa của cây ăn quả gì?

5. Trả lời hai câu hỏi sau:

a) Kể tên hai loài cây mà em biết?

b) Em thích nhất loài cây nào?

B. Bài kiểm tra viết

1. Đọc cái tiếng. Nối các tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học

2. Điền c hoặc k vào chỗ trống:

…ính …ận

…ái …ẹo

…on …óc

…on …ênh

3. Tìm từ điền vào chỗ trống để thành câu:

(bác sĩ, cô giáo)

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học

4. Tập chép câu sau:

Khi xuân về, trăm hoa đua nhau khoe sắc.

Đáp án:

A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói:

1, 2, 3:

– HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.

– Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.

– Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa các câu.

4. Con bìm bịp thổi tò tí te tò te.

5. HS tự trả lời theo hiểu biết.

B. Bài kiểm tra viết

1.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học

2.

kính cận

cái kẹo

con cóc

con kênh

3.

– Cô giáo đang giảng bài.

– Bác sĩ đang khám bệnh.

4.

– HS chép đúng các chữ.

– Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.

– Chữ viết đẹp, đều, liền nét

– Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.

5. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Vì sự bình đẳng

Bài 1: Gạch chân các tiếng có vần an:

Mẹ Lan đang lau sàn nhà.

– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.

Bài 2: Điền vào chỗ chấm hay yê?

…´m đào

đứng ngh…m

u mến

ch…´m giữ

l…n hoan

cái ch…´u

tổ chim …´n

n vui

Bài 3: Điền vào chỗ chấm on hay ot?

mía ng…ٜ.

Mẹ đang ch…. trứng

l… nước

s… rác

ng… cây

trồng tr…

áo l…

b… biển

Bài 4: Điền vào chỗ chấm ăn, ăt hay ăng?

chiến thắng

nắn nót

muối mặn

cái chặn giấy

thẳng thắn

khăn mặt

ánh nắng

Ông đang chặt cây

Bài 5: c / k

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng

Bài 6: Đọc và khoanh vào ý trả lời đúng:

Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Một hôm nó đem hạt cải ra gieo. Vừa thấy hạt mọc thành cây, dê con vội nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Thấy cải chưa có củ, dê con lại trồng xuống, cứ thế hết cây này đến cây khác. Cuối cùng các cây cải đều héo rũ.

Câu 1: Dê con nhổ cải lên để làm gì?

a. để mang về ăn

b. để trồng

c. để xem có củ chưa

Câu 2: Cuối cùng các cây cải như thế nào?

a. đều mọc tươi tốt

b. đều héo rũ

c. đều ra củ

Đáp án:

Bài 1:

Mẹ Lan đang lau sàn nhà.

– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.

Bài 2:

yếm đào

đứng nghm

u mến

chiếm giữ

ln hoan

cái chiếu

tổ chim yến

n vui

Bài 3:

mía ngọt

Mẹ đang chọn trứng

lon nước

sọt rác

ngọn cây

trồng trọt

áo lót

bọt biển

Bài 4:

chiến thắng

nắn nót

muối mặn

cái chặn giấy

thẳng thắn

khăn mặt

ánh nắng

Ông đang chặt cây

Bài 5:

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng

Bài 6:

Câu 1: c. Để xem có củ chưa

Câu 2: b. đều héo rũ

6. Đề thi học kì 2 lớp 1 Môn khác

Bên cạnh đề Tiếng Việt thì các Đề thi toán lớp 1 học kỳ 2 năm 2022 do đội ngũ giáo viên của TimDapAnbiên soạn là đề kiểm tra học kì 2 lớp 1 có đáp án kèm theo rất hay. Qua đó sẽ giúp các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập toán lớp 1 học kỳ 2. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh lớp 1 tự ôn luyện và vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải bài tập toán 1.

Xem và tải về:

Ngoài Đề thi Tiếng Việt lớp 1 học kì 2 Sách mới năm 2022 trên, các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo toàn bộ đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà Tìm Đáp Án đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán 1 và Tiếng Việt 1 hơn.

Leave a comment